4 trường hợp vi phạm về Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp mà doanh nghiệp hay mắc phải

ảo hiểm xã hội là chính sách bắt buộc tham gia đối với người lao động và người sử dụng lao động. Tuy nhiên trong quá trình tham gia không tránh khỏi vướng phải lỗi hay vi phạm. Đặc biệt là từ phía người sử dụng lao động. Vậy theo luật bhxh hiện hành, có những trường hợp vi phạm về bảo BHXH, BHTN mà doanh nghiệp thường mắc phải và mức phạt ra sao?
Bài viết này sẽ chỉ ra 4 trường hợp vi phạm về Bảo hiểm Xã hội, bảo hiểm thất nghiệp mà người sử dụng lao động  thường hay mắc phải và mức phạt theo kèm, để doanh nghiệp/công ty tránh vướng vào

Trường hợp 1: Chậm đóng BHXH bắt buộc, BHTN; Đóng BHXH bắt buộc, BHTN không đúng mức quy định; Đóng BHXH, BHTN không đủ số người thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc, BHTN.

Khi vướng vào một trong các hành vi này, nếu bị phát hiện. Doanh nghiệp sẽ bị xử lý như sau:

– Phạt tiền với mức từ 24% đến 30 % tổng số tiền phải đóng BHXH bắt buộc, BHTN tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 150.000.000 đồng.

Biện pháp khắc phục hậu quả:

– Buộc truy nộp số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp phải đóng.

– Trường hợp chậm đóng từ 30 ngày trở lên còn bị buộc nộp số tiền lãi bằng 02 lần mức lãi suất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội bình quân của năm trước liền kề tính trên số tiền, thời gian chậm đóng; nếu không thực hiện thì theo yêu cầu của người có thẩm quyền, ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà nước có trách nhiệm trích từ tài khoản tiền gửi của doanh nghiệp để nộp số tiền chưa đóng, chậm đóng và lãi của số tiền này tính theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt vào tài khoản của cơ quan BHXH.

Trường hợp 2: Không đóng BHXH bắt buộc, BHTN cho toàn bộ người lao động thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc, BHTN.

Trong trường hợp này, người sử dụng lao động sẽ bị xử phạt:

– Phạt tiền với mức từ 36% đến 40% tổng số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 150.000.000 đồng.

Biện pháp khắc phục hậu quả:

– Buộc truy nộp số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp phải đóng.

– Trường hợp không đóng từ 30 ngày trở lên còn bị buộc nộp số tiền lãi bằng 02 lần mức lãi suất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội bình quân của năm trước liền kề tính trên số tiền, thời gian chậm đóng; nếu không thực hiện thì theo yêu cầu của người có thẩm quyền, ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà nước có trách nhiệm trích từ tài khoản tiền gửi của doanh nghiệp để nộp số tiền chưa đóng, chậm đóng và lãi của số tiền này tính theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt vào tài khoản của cơ quan BHXH.

Trường hợp 3: Làm giả, làm sai lệch nội dung hồ sơ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp nhưng chưa đến mức xử lý hình sự

Người sử dụng lao động có hành vi làm giả, làm sai lệch nội dung hồ sơ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp để trục lợi chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự sẽ bị xử phạt: 

Ghi nhớ công thức cách tính thuế TNCN đơn giản 

Hệ thống khai thuế qua mang

– Phạt 10.000.000 đồng – 20.000.000 đồng đối với mỗi hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp làm giả, làm sai lệch nội dung. Buộc nộp lại cho tổ chức bảo hiểm xã hội số tiền bảo hiểm xã hội, trợ cấp thất nghiệp đã nhận.

Trường hợp 4: Không trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động
Trường hợp người sử dụng lao động không trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động theo quy định tại Khoản 5 Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 thì sẽ bị phạt từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng khi vi phạm với mỗi người lao động nhưng tối đa không quá 150.000.000 đồng.